Quy định mới về An toàn thực phẩm 2026 ntn?

Quy định mới về An toàn thực phẩm 2026 ntn?


1. Thông tư hướng dẫn Nghị định 46/2026/NĐ-CP an toàn thực phẩm sẽ được hoàn thành trước ngày nào?


Thông tư hướng dẫn Nghị định 46/2026 về an toàn thực phẩm hoàn thành trước 5/2/2026 là nội dung được đề cập tại Thông báo 58/TB-VPCP ngày 2/2/2026.


Ngày 2/2/2026, Văn phòng Chính phủ ban hành Thông báo 58/TB-VPCP năm 2026  Tải về về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Thành Long tại cuộc họp triển khai thực hiện Nghị định 46/2026/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật an toàn thực phẩm 2010. Trong đó có nêu về Thông tư hướng dẫn Nghị định 46/2026/NĐ-CP an toàn thực phẩm sẽ được hoàn thành.

Căn cứ Mục 6 Thông báo 58/TB-VPCP năm 2026 có nêu về Thông tư hướng dẫn Nghị định 46/2026/NĐ-CP an toàn thực phẩm sẽ được hoàn thành vào thời gian như sau:

6. Các Bộ: Y tế, Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương, Tài chính tiếp tục bám sát tình hình triển khai thực hiện Nghị định 46/2026/NĐ-CP; tổ chức rà soát, trường hợp cần thiết sửa đổi, bổ sung, ban hành mới các Thông tư hướng dẫn theo trình tự thủ tục rút gọn, bảo đảm thực hiện đúng, có hiệu quả Nghị định 46/2026/NĐ-CP, hoàn thành trước ngày 05/02/2026. Bộ Y tế tổng hợp, báo cáo kiến nghị, đề xuất Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ khi có vấn đề vượt thẩm quyền.

Như vậy, Phó Thủ tướng yêu cầu các Bộ: Y tế, Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương, Tài chính tiếp tục bám sát tình hình triển khai thực hiện Nghị định 46/2026/NĐ-CPtổ chức rà soát, trường hợp cần thiết sửa đổi, bổ sung, ban hành mới các Thông tư hướng dẫn theo trình tự thủ tục rút gọn, bảo đảm thực hiện đúng, có hiệu quả Nghị định 46/2026/NĐ-CPhoàn thành trước ngày 05/02/2026.


Cục An toàn thực phẩm đã có văn bản hướng dẫn thực thi Nghị định 46/2026/NĐ-CP về kiểm tra an toàn thực phẩm với sản phẩm thuộc lĩnh vực trồng trọt.

Ngày 30/01/2026, Cục An toàn thực phẩm ban hành Công văn 181/ATTP-KN về việc hướng dẫn thực thi Nghị định 46/2026/NĐ-CP.

Công văn 181/ATTP-KN

Công văn 181: Hướng dẫn thực thi Nghị định 46/2026 kiểm tra an toàn thực phẩm với sản phẩm thuộc lĩnh vực trồng trọt 

Ngày 30/01/2026, Cục An toàn thực phẩm nhận được văn bản số 392/TTT-VATTP ngày 30/01/2026 của Cục Trồng trọt và Bảo vệ Thực vật, Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc khó khăn trong quá trình thực hiện kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với sản phẩm thuộc lĩnh vực trồng trọt theo quy định tại Nghị định 46/2026/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật An toàn thực phẩm. Đối với nội dung này, Cục An toàn thực phẩm có ý kiến như sau:

(1) Trên cơ sở đề xuất của Lãnh đạo Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường, với vai trò là cơ quan chuyên môn đầu mối tham mưu trong lĩnh vực an toàn thực phẩm, Lãnh đạo Cục An toàn thực phẩm đã tổ chức cuộc họp với Lãnh đạo và Chuyên viên của Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường, Cục Trồng trọt và Bảo vệ Thực vật vào lúc 17h00 ngày 30/01/2026 để thảo luận một số nội dung vướng mắc liên quan đến việc triển khai Nghị định 46/2026/NĐ-CP. Tại cuộc họp đã thống nhất nội dung vướng mắc liên quan đến kiểm tra nhà nước đối với lĩnh vực trồng trọt. Nội dung vướng mắc này liên quan đến việc tổ chức, triển khai thực hiện của Nghị định 46/2026/NĐ-CP và không liên quan đến nội dung quy định tại Nghị định 46/2026/NĐ-CP.

(2) Căn cứ vào nội dung giải quyết vướng mắc đã được thảo luận thống nhất tại cuộc họp, Cục An toàn thực phẩm đề nghị Cục Trồng trọt và Bảo vệ Thực vật và Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường chủ động báo cáo Lãnh đạo Bộ Nông nghiệp và Môi trường có hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có liên quan triển khai Nghị định 46/2026/NĐ-CP theo thẩm quyền để tránh gây ảnh hưởng đến hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp.

(3) Sau khi tổng hợp các vướng mắc và đề xuất giải pháp liên quan đến kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với lĩnh vực trồng trọt, Cục An toàn thực phẩm đề nghị Cục Trồng trọt và Bảo vệ Thực vật và Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường, nếu thấy cần thiết tham mưu Lãnh đạo Bộ Nông nghiệp và Môi trường có văn bản gửi Bộ Y tế (với vai trò là Thường trực Ban Chỉ đạo liên ngành về an toàn thực phẩm) để tổ chức cuộc họp với các Bộ ngành liên quan như: Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Công Thương, Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ… để có văn bản hướng dẫn triển khai.

Xem thêm tại Công văn 181/ATTP-KN ban hành ngày 30/01/2026.

Phương thức kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm

Theo Điều 21 Nghị định 46/2026/NĐ-CP, phương thức kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm nhập khẩu bao gồm:

- Kiểm tra chặt: thực hiện kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực trạng hàng hóa và lấy mẫu kiểm nghiệm các nhóm chỉ tiêu chất lượng, an toàn thực phẩm theo hồ sơ công bố và các chỉ tiêu khác không đạt hoặc có cảnh báo theo quy định tại khoản 3 Điều 22 Nghị định 46/2026/NĐ-CP (nếu có).

- Kiểm tra thông thường: thực hiện kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực trạng hàng hóa và lấy mẫu kiểm nghiệm chỉ tiêu chất lượng, an toàn thực phẩm lựa chọn từ các nhóm chỉ tiêu chất lượng, an toàn thực phẩm trong hồ sơ.

Căn cứ vào bản chất thành phần cấu tạo, lịch sử chất lượng của mặt hàng, quá trình vận chuyển, bảo quản của mặt hàng, lịch sử nhập khẩu của chủ hàng, xuất xứ của mặt hàng, hệ thống quản lý chất lượng đang áp dụng của mặt hàng, cơ quan kiểm tra nhà nước lựa chọn chỉ tiêu chất lượng, an toàn thực phẩm từ các nhóm chỉ tiêu chất lượng, an toàn thực phẩm trong hồ sơ.

- Kiểm tra giảm: là việc thực hiện kiểm tra hồ sơ đối với mặt hàng nhập khẩu.


3. TOÀN VĂN Nghị định 46/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật An toàn thực phẩm chi tiết như thế nào?

Chính phủ ban hành Nghị định 46/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật An toàn thực phẩm có hiệu lực từ 26/01/2026.

Tại khoản 2 Điều 18 Nghị định quy định các trường hợp thu hồi giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm gồm:

(1) Không có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận doanh nghiệp không đăng ký ngành, nghề kinh doanh thực phẩm phù hợp;

(2) Trong thời hạn 12 tháng bị xử phạt hành chính từ 02 lần trở lên do vi phạm về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm quy định tại Chương IV Luật An toàn thực phẩm và các văn bản quy phạm pháp luật quy định về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm;

(3) Sử dụng chất cấm trong danh mục chất cấm sử dụng trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm;

(4) Sản xuất hàng giả là thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm;

(5) Trong thời hạn 12 tháng để xảy ra 02 vụ ngộ độc thực phẩm trở lên hoặc để xảy ra từ 01 vụ ngộ độc thực phẩm gây tử vong;

(6) Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm có sử dụng tài liệu giả, con dấu giả, chữ ký giả;

(7) Sử dụng phiếu kiểm nghiệm giả hoặc làm giả kết quả kiểm nghiệm trong hồ sơ kiểm soát chất lượng, an toàn thực phẩm đối với sản phẩm của cơ sở;

(8) Tổ chức, cá nhân không thông báo cho cơ quan có thẩm quyền về việc không hoạt động sản xuất, kinh doanh trong thời hạn 12 tháng tại địa điểm đã được cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm

(9) Theo đề nghị của tổ chức, cá nhân có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

Quy định về cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm

Tại Điều 16 Nghị định 46/2026/NĐ-CP Cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm như sau

(1) Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm khi hoạt động, trừ trường hợp quy định không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

(2) Điều kiện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 34 Luật An toàn thực phẩm. Riêng đối với các cơ sở sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe, phải tuân thủ các yêu cầu quy định tại Điều 12 Nghị định 46/2026/NĐ-CP.

(3) Thủ tục cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương thực hiện như sau:

(i) Trường hợp có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ sở trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ

Trường hợp quá 30 ngày kể từ khi nhận được thông báo, cơ sở không bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo yêu cầu thì hồ sơ của cơ sở không còn gia trị. Tổ chức, cá nhân phải nộp hồ sơ mới để được cấp Giấy chứng nhận nếu có nhu cầu;

(ii) Trường hợp không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thành lập đoàn thẩm định hoặc ủy quyền thẩm định và lập Biên bản thẩm định theo Mẫu số 23 Phụ lục I kèm theo Nghị định này trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Trường hợp ủy quyền thẩm định cho cơ quan có thẩm quyền cấp dưới thì phải có văn bản ủy quyền;

Đoàn thẩm định do cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận hoặc cơ quan được ủy quyền thẩm định ra quyết định thành lập có từ 03 đến 05 người. Trong đó có ít nhất 02 thành viên làm công tác về an toàn thực phẩm (có thể mời chuyên gia phù hợp lĩnh vực sản xuất thực phẩm của cơ sở tham gia đoàn thẩm định cơ sở).

(iii) Trường hợp kết quả thẩm định đạt yêu cầu, trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả thẩm định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu số 24 Phụ lục I Nghị định 46/2026/NĐ-CP;

(iv) Trường hợp kết quả thẩm định tại cơ sở chưa đạt yêu cầu và có thể khắc phục, đoàn thẩm định phải ghi rõ nội dung, yêu cầu và thời gian khắc phục vào Biển bản thẩm định với thời hạn khắc phục không quá 30 ngày.

Sau khi có báo cáo kết quả khắc phục của cơ sở, trong thời hạn 05 ngày làm việc, Đoàn thẩm định đánh giá kết quả khắc phục và ghi kết luận vào biến bản thẩm định. Trường hợp kết quả khắc phục đạt yêu cầu sẽ được cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại điểm c khoản này. Trường hợp kết quả khắc phục không đạt yêu cầu thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo kết quả thẩm định cơ sở không đạt yêu cầu bằng văn bản cho cơ sở và cho cơ quan quản lý địa phương;

(v) Trường hợp kết quả thẩm định không đạt yêu cầu, cơ quan tiếp nhận hồ sợ thông báo bằng văn bản cho cơ quan quản lý địa phương giám sát và yêu cầu cơ sở không được hoạt động cho đến khi được cấp Giấy chứng nhận.

(4) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Công Thương hướng dẫn biểu mẫu hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý.

Cơ sở không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm

Tại Điều 17 Nghị định 46 cũng quy định các cơ sở sau đây không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm:

– Sản xuất ban đầu nhỏ lẻ;

– Sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định;

– Sơ chế nhỏ lẻ;

– Kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ;

– Kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, vi chất dinh dưỡng,

– Sản xuất, kinh doanh dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm;

– Nhà hàng trong khách sạn, khu căn hộ du lịch, khu biệt thự du lịch;

– Bếp ăn tập thể không có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm;

– Kinh doanh thức ăn đường phố;

Lưu ý: Các cơ sở nêu trên phải tuân thủ các yêu cầu về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tương ứng.

>>>  Các mẫu đăng ký

>>>  Tóm tắt Nghị định 46


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét